15 YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU THAY THẾ

Vì thức ăn tiêu biểu khoảng 70% chi phí chăn nuôi, mọi cơ hội để giảm chi phí thức ăn cần được nghiên cứu và tận dụng. Đôi khi, trong những năm qua, chúng tôi thấy sự gia tăng đáng kể và không ổn định về giá của các nguyên liệu chính. Mười năm trước đây, chi phí của bắp/ngô và bã nành đã leo đỉnh đáng kể và gần đây chúng tôi cũng thấy điều tương tự ở thị trường vitamin và khoáng. (Hãy đọc 3 lời khuyên cho sự sống sót của vitamin A & sự khủng hoảng về cung cấp vit E).

Người làm công thức thức ăn được chi trả để có nhận thức cao về giá cả và giá trị của các nguyên liệu thức ăn khác nhau trong thị trường. Với điều này, chúng ta cần phải tập trung không chỉ vào cơ hội mua các nguyên liệu chính bắp/ngô, lúa mì, và bã nành mà còn phải xem xét bất kỳ nguyên liệu thay thế nào sẵn có trên thị trường.

Định nghĩa "Nguyên liệu thức ăn thay thế"

Không có định nghĩa chính xác về nguyên liệu thay thế vì nguyên liệu được coi là nguyên liệu thay thế ở một thị trường này hay khu vực này thì có thể được coi là nguyên liệu bình thường ở thị trường/khu vực khác. Mục đích của bài viết này, chúng tôi sẽ xem xét một nguyên liệu thay thế là một nguyên liệu mà không được sử dụng trong công thức thức ăn trên cơ sở thường xuyên, có một thành phần dinh dưỡng biến thiên mức độ nào đó, và tỉ lệ thành phần đó trong thức ăn không được xác định rõ ràng hoặc không biết.

CÁC YẾU TỐ CẤN XEM XÉT VỚI CÁC NGUYÊN LIỆU THAY THẾ

Những điều sau đây giúp nhận dạng các yếu tố khác nhau để cân nhắc khi quyết định mua và sử dụng các nguyên liệu thức ăn thay thế.

Kết luận

Nguyên liệu thức ăn thay thế cần phải luôn được xem xét trong công thức nuôi. Nhìn chung, khi các nguyên liệu như vậy được mô tả chính xác và được đưa vào trong khẩu phần của vật nuôi mà không ảnh hưởng đến năng suất, thì đó là một phương pháp quan trọng hoặc cách thức giảm chi phí thức ăn và sản xuất. Có nhiều yếu tố để đánh giá trong việc sử dụng các nguyên liêu thay thế. Khi được sử dụng đúng cách, lợi ích tài chính của các nguyên liệu thay thế có thể được xem xét làm thức ăn cho vật nuôi.

15. Chi phí

istockphoto_numbeos

Số tiền tiết kiệm chi phí thức ăn tiềm năng có vẻ là yếu tố lớn nhất trong việc khẳng định sử dụng các nguyên liệu thay thế. Qua sự quan tâm đúng đắn đến các chi tiết trên, sự mô tả chất dinh dưỡng chính xác và sử dụng phần mềm công thức thức ăn thì giá thức ăn hiệu quả nhất và có thể phát triển những công thức.

Nếu năng suất vật nuôi không bị giảm và đưa ra được một công thức kinh tế hơn, thì việc này phải giảm được chi phí sản xuất. Như đã nêu, các yếu tố chi phí khác cần xem xét ngoài giá nguyên liệu có thể là nhu cấu lưu trữ đặc biệt, chế biến, hoặc vận tải.

Gợi ý 15: Một nguyên liệu thức ăn thay thế hiệu quả cuối cùng phải mang lại sự tiết kiệm chi phí cho hoạt động của bạn.

14. Ảnh hưởng Lên chất lượng thịt, trứng, hoặc sữa

istockphoto_nehopelon

Theo như bối cảnh trên, các nguyên liệu phải không truyền bất cứ ảnh hưởng tiêu cực nào cho sản phẩm thực phẩm cuối cùng đang được sản xuất. Ví dụ, lượng bột cá cao gây mất hương vị của sữa, trứng, và các sản phẩm thịt và do đó cần phải được hạn chế trong công thức

Gợi ý 14: giới hạn các nguyên liệu có khả năng gây vấn đề/trở ngai tiềm năng cho mức trộn thấp hoặc chỉ cho phép một số nguyên liệu nào đó cho giai đoạn sản xuất cụ thể như vậy không ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm của thịt, trứng, hoặc sữa.

13. Ảnh hưởng lên chất lượng viên thức ăn và thức ăn thành phẩm

istockphoto_domnicky

Các yế tố như độ ẩm và kích cỡ mãnh của các nguyên liệu khác nhau có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất thức ăn. Các nguyên liệu xem xét nên có ít ảnh hưởng trên chất lượng viên thức ăn và không tác động đến năng suất toàn bộ của thức ăn để có hiệu quả làm nguyên liệu thay thế.

Gợi ý 13: Một nguyên liệu thức ăn thay thế hiệu quả không làm thay đổi nhiều đến chất lượng viên hay năng suất thức ăn toàn diện.

12. tỉ lệ trộn vào thức ăn

istockphoto_luchschen

Lượng nguyên liệu đưa vào trong công thức có tính dao động cao về sự thể hiện và các điều kiện liên quan. Kinh nghiệm là tài sản lớn nhất trong thiết lập những giới hạn của các nguyên liệu thay thế và mọi nhà dinh dưỡng hay công ty có thể có một chiều hướng riêng của các phương pháp hoặc xử thế trong cách kết hợp nguyên liệu khác thường.

Hướng dẫn của ngành, ấn phẩm, hoặc tài liệu khoa học có thể hỗ trợ phát triển mức cơ bản về tỉ lệ trộn nhưng nên được thử thách để đạt được tiềm năng tiết kiệm chi phí lớn nhất. Nghiên cứu về mức trộn nguyên liệu thay thế nên là một trọng tâm của bất kỳ nhà liên kết hoặc nghiên cứu của công ty thức ăn và chương trình phát triển.

Gợi ý 12: Đặt câu hỏi, tiến hành nghiên cứu, và kiểm tra tỷ lệ trộn thích hợp của các nguyên liệu thức ăn thay thế.

11. Ổn định

Khả năng nguyên liệu lưu trữ được và khả năng duy trì chất lượng của chúng có tầm quan trọng đáng kể. Ví dụ, các sản phẩm có độ ẩm cao (15-25%) dễ bị hỏng, lên men, phát triển nấm mốc, và giảm chất lượng dinh dưỡng theo thời gian.

Gợi ý 11: Đảm bảo sản phẩm được bảo quản đúng cách và sẽ không hư hỏng trong khoảng thời gian lưu trữ.

10. nguồn cung cấp sẵn có và lâu dài

Một nguồn cung cấp nguyên liệu đầy đủ cần có trước khi đánh giá chi phí và giá trị dinh dưỡng. Cần xác định loại vật nuôi được cho ăn, khẩu phần, tỉ lệ trộn trong thức ăn, và số tấn thức ăn cần sản xuất để tính toán lượng nhu cầu trong một khoảng thời gian.

Gợi ý 10: Làm việc với các nhà cung cấp về việc đảm bảo lượng nguyên liệu đầy đủ để quyết định mua kịp thời và có hiệu quả về chi phí.

9. Xử lý và lưu kho

istockphoto_PhonlamaiPhoto

Các nguyên liệu xem xét cần phải có độ chảy hoặc lay động trong quá trình chế biến thức ăn để trở thành một nguyên liệu thực tế và hiệu quả chi phí cho việc sử dụng trong công thức. Khoảng trống của thùng chứa, kho bãi, và làm thế nào để có thể lưu trữ nguyên liệu cần phải được xem xét trước khi mua nguyên liệu mới.

Gợi ý 9: Cần biết làm thế nào và nơi nào để lưu trữ nguyên liệu thay thế trước khi mua về.

8. không chứa chất gây nguy hiểm

istockphoto_BryanAlberstat

Tùy vào nguồn nguyên liệu/thức ăn hoặc kiểu chế biến những nguyên liệu thay thế có thể một số nguyên liệu nước ngoài được coi là nguy hiểm cho sự tiêu thụ của vật nuôi. Ví dụ, trong một số trường hợp, các phế phẩm của bánh (bakes) có thể chứa nhựa (plastic) hoặc vật liệu đóng gói (packaging materials) có thể có mặt trong nguyên liệu đó. Các mối nguy hiểm khác cần xem xét có thể là kim loại nặng hoặc bị nhiễm hóa học có trong các nguyên liệu như những khoáng vật.

Gợi ý 8: Kiểm tra các nguyên liệu thay thế về mối nguy hiểm vật lý, kim loại nặng và hóa chất.

7. Vị ngon của thức ăn

Vị ngon

Điều này liên quan đến khả năng là vật nuôi dễ dàng tiêu thụ nguyên liệu được chọn. Một số nguyên liệu nhất định có thể có thành phần đắng (ví dụ, bã hạt cải) hoặc không có vị ngon hoặc có hương vị, do đó làm hạn chế lượng ăn vào khi đưa vào thức ăn. Phụ gia thức ăn phytogenic (chiết xuất thực vật) cải thiện được vị ngon của thức ăn và có thể che giấu những mùi mất ngon của thức ăn.

Gợi ý 7: Sử dụng các phụ gia thức ăn phytogenic có thể cải thiện được vị ngon và hỗ trợ lượng ăn vào của vật nuôi.

6. Yếu tố kháng dinh dưỡng

Deoxynivalenol

Một số thành phần nhất định vốn có trong tự nhiên phát triển bên trong nguyên liệu có thể cản trở sự tiêu hóa, trao đổi chất, hoặc sức khỏe của vật nuôi. Ví dụ có thể gồm: độc tố nấm mốc, chất ức chế trypsin, tannins, lectins, và glucosinolates.

Nếu có thể, các yếu tố kháng dinh dưỡng này cần được xác định thông qua phân tích và việc quyết định sử dụng hoặc lượng dùng cần được điều chỉnh cho phù hợp. Trong một số trường hợp, các phụ gia thức ăn chẳng hạn như chất bất hoạt độc tố nấm mốc, có thể được cân nhắc sử dụng để bảo vệ vật nuôi khỏi bị các tác dụng độc của các thành phần như vậy. (Hãy đọc Sự thật về các chất hấp phụ độc tố nấm mốc).

Gợi ý 6: Kiểm tra sự nhiễm độc tố nấm mốc của các nguyên liệu thay thế, và sử dụng một chất bất hoạt độc tố nấm mốc để bảo vệ vật nuôi của bạn khỏi những ảnh hưởng tiêu cực của độc tố nấm mốc.

5. Sự Phù hợp hoặc dạng nguyên liệu

istockphoto_Chepko

Trong một số trường hợp, nguyên liệu hoặc thức ăn có thể có sẵn trên thị trường, nhưng dạng nguyên liệu có thể hạn chế khả năng vận chuyển, lưu trữ, hoặc xử lý chế biến nguyên liệu đó. Nguyên liệu này có thể là các phụ phẩm ở trạng thái lỏng hoặc các nguyên liệu không được sấy khô kỹ lưỡng.

Hệ thống cho ăn có thể cần được hiết kế lại hoặc thay đổi để cho phép sử dụng hiệu quả các nguyên liệu như vậy. Độ ẩm cao cũng có thể làm loãng giá trị dinh dưỡng của thức ăn và cần được tính toán khi làm công thức thức ăn.

Gợi ý 5: Kiểm tra xem hệ thống cho ăn của bạn hoặc cơ sở sản xuất có tương thích với sự ẩm ướt hoặc nguyên liệu thức ăn thay thế lỏng hay không.

4. Giá trị tương đối

istockphoto__BrianAJackson

Giá trị tương đối của một nguyên liệu thức ăn có thể được sứ dụng để so sánh giá trị dinh dưỡng của một thức ăn so với giá trị của năng lượng, protein, lysine, hay phốt-pho tiêu chuẩn ở thị trường. Trong nhiều trường hợp, bắp và bã nành là tiêu chuẩn vàng – hay vật làm chuẩn để so sánh với tất cả các nguyên liệu khác. Giá trị tương đối không xem xét tỉ lệ trộn vào thức ăn. Đúng hơn, chỉ đơn giản là chi phí/giá trên một đơn vị chất dinh dưỡng tại một thời điểm cụ thể.

Gợi ý 4: Sử dụng giá trị tương đối làm cây chỉ thị ban đầu để thu mua nguyên liệu.

3. KHẢ NĂNG TIÊU HÓA/HỮU DỤNG CỦA CHẤT DINH DƯỠNG

istockphoto_Alex_Doubovitsky

Khả năng tiêu hóa và tính hữu dụng của các chất dinh dưỡng căn cứ vào mức độ mà vật nuôi đó tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng trong thức ăn. Nhiều nguyên liệu có một lượng chất dinh dưỡng đáng kể, nhưng chúng có thể không hữu dụng cho mục đích tăng trưởng và sinh sản của vật nuôi. Một ví dụ trong trường hợp này là, bột lông vũ có mức protein cao nhưng lượng axit amin hữu dụng lại thấp hoặc không cân bằng

Các nguyên liệu có nguồn gốc là phụ phẩm của công nghiệp chế biến có trải qua bước sấy khô thì cần phải xem xét kỹ lưỡng. Sử dụng các nghiên cứu về tính tiêu hóa, phân tích trong phòng thí nghiệm, xem tài liệu khoa học và các dữ liệu về nguyên liệu (chẳng hạn như những dữ liệu kết hợp của các nhà cung cấp axit amin) là những nguồn thông tin hữu ích. Sử dụng các phụ gia thức ăn như enzym, các hợp chất chiết xuất thực vật cũng cần xem xét như là một phương tiện giúp cải thiện tính tiêu hóa của chất dinh dưỡng nào đó trong nguyên liệu thay thế (Hãy đọc Phụ gia thức ăn Phytogenic là gì).

Gợi ý 3: Các enzym và phụ gia chiết xuất thực vật có khà năng cải thiện tính tiêu hóa của những chất dinh dưỡng nhất định trong các nguyên liệu thay thế.

2. SỰ BIẾN THIÊN

Một rào cản đáng kể để sử dụng thêm các nguyên liệu thay thế trong công thức thức ăn có thể là do tính biến thiên của các chất dinh dưỡng. Điều quan trọng là phải biết nguồn và nhà cung cấp trong trường hợp này cùng với các mô tả về chất dinh dưỡng chính xác thu thập được trong một khoảng thời gian chắc chắn. Với sự biến thiên cao hơn, nên cân nhắc mức trộn vào thức ăn thấp hơn để đảm bảo an toàn.

Gợi ý 2: Cân nhắc mức trộn thấp hơn để bảo vệ tránh sự biến thiên cao hơn của các nguyên liệu thay thế.

1. THÀNH PHẦN VÀ CHẤT LƯỢNG

istockphoto_luchschen

Đối với phần lớn các nguyên liệu, giá trị chất dinh dưỡng tiêu chuẩn được liệt kê trong các bảng thành phần hoặc trong tài liệu khoa học. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, các nguyên liệu sẽ được sản xuất với số lượng nhỏ ở một mức độ địa phương thì người ta khuyến cáo kiểm tra các nhà cung cấp cá nhân và xác nhận sơ lược về các chất dinh dưỡng và chất lượng thông qua phòng thí nghiệm phân tích. Sự phân tích điển hình cần bao gồm những thông tin câu hỏi về hám lượng độ ẩm, protein, chất béo, chất xơ, và tro của nguyên liệu. Phân tích hàm lượng các khoáng đa lượng và axit amin có thể cung cấp thêm sự biểu lộ của chất lượng sản phẩm.

Gợi ý 1: Xác định sơ lược chất dinh dưỡng và chất lượng của các nguyên liệu thay thế bằng phân tích trong phòng thí nghiệm.

Stay naturally informed with the latest from BIOMIN!